image product etc rx

ETC / RX - Thuốc hệ cơ và xương - Forcimax 70

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén dài bao phim chứa

Hoạt chất: Acid alendronic (dưới dạng alendronat natri)…70 mg.

Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, magnesi stearat, opadry II white.


MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Viên nén hình oval, bao phim màu trắng hay trắng ngà, một mặt trơn, một mặt có hình khúc xương.


DƯỢC LỰC HỌC:

Alendronat là một aminobisphosphonat tổng hợp, một chất đồng đẳng của pyrophosphat, có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Khác với pyrophosphat nhưng giống etidronat và pamidronat, alendronat không bị các men phosphatase thủy phân.


DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Alendronat được hấp thu kém sau khi uống. Thức ăn, các chất chứa calci hay cation đa hoá trị làm giảm sự hấp thu thuốc. Khả dụng sinh học khoảng 0,4% khi uống thuốc trước khi ăn 30 phút; và hầu như không đáng kể nếu uống trong vòng 2 giờ sau khi ăn. Khoảng 78% thuốc được hấp thu liên kết với protein huyết tương. Thuốc không bị chuyển hoá; khoảng một nửa thuốc được hấp thu đào thải qua nước tiểu; nửa còn lại được giữ ở lại xương trong một thời gian dài.


CHỈ ĐỊNH:

Điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh.

Điều trị làm tăng chất xương ở đàn ông bị loãng xương.


CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG:

Điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh: Uống 70 mg/ lần, mỗi tuần 1 lần;

Điều trị làm tăng chất xương ở đàn ông bị loãng xương: Uống 70 mg/ lần, mỗi tuần 1 lần;nếu quên uống thì uống bù ngay sáng hôm sau khi nhớ; không uống 2 liều trong một ngày.

Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: Uống 35 mg/ lần/ tuần.

Chú ý: Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc cho những người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 tới 60 ml/phút).

Không khuyến cáo dùng acid alendronic cho người bị suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút) do còn thiếu kinh nghiệm.

Lưu ý: Nuốt nguyên viên thuốc. Uống thuốc sau khi thức dậy vào buổi sáng với 1 lượng nước khoảng 180-240 ml (không dùng nước khoáng), nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc trước khi dùng với thuốc khác trong ngày. Sau khi uống thuốc, nên ngồi hoặc đứng thẳng trong vòng ít nhất 30 phút. Không uống thuốc với nước trà, cà phê, nước trái cây hoặc những chất lỏng khác.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với phosphonat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh lý thực quản làm chậm di chuyển thức ăn qua thực quản như do chít hẹp hoặc rối loạn nhu động thực quản.

Hạ calci máu.

Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

Phụ nữ có thai.

Suy thận nặng.


LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

Các tác dụng phụ về thực quản như viêm thực quản, loét và xướt thực quản, đôi khi kèm theo chảy máu đã được báo cáo ở bệnh nhân đang điều trị bằng alendronat. Do đó phải ngừng uống alendronat hoặc thông báo cho bác sĩ nếu thấy khó nuốt, nuốt đau hoặc đau sau xương ức.

Người đang có bệnh về tiêu hoá như: khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét.

Phải điều trị chứng giảm calci máu đã có trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat.

Bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng hằng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.

Alendronat không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút).

Không biết alendronat có bài tiết qua sữa mẹ không. Thận trọng sử dụng alendronat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Alendronat không được chỉ định dùng cho trẻ em.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Chống chỉ định với phụ nữ có thai.

Không biết alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp, ADR trên 1/100:

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu

Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng, tiêu chảy.

Ít gặp, ADR trong khoảng từ 1/1000 đến 1/100:

Da: Ban, ban đỏ (hiếm)

Tiêu hóa: Viêm dạ dày.

Hiếm gặp, ADR dưới 1/1000:

Dị ứng với alendronat nói riêng và bisphosphonat nói chung.

Ảo thính, rối loạn thị giác. Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm. Có thể gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng alendronat với uống cà phê hoặc nước cam làm giảm sinh khả dụng của alendronat khoảng 60%.

Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyển cáo việc sự dụng đồng thời này.

Dùng đồng thời alendronat với các thuốc trung hòa acid dạ dày, các chất bổ sung calci và một số thuốc uống khác có thể làm giảm hấp thu alendronat. Do đó bệnh nhân phải chờ ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat rồi mới uống các thuốc khác.

Các thuốc kháng viêm không steroid thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Aspirin: làm gia tăng tỷ lệ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với alendronat.

Raniditin tiêm tĩnh mạch làm tăng sinh khả dụng alendronat đường uống.

Sắt: Làm giảm hấp thu alendronat.

Kháng sinh aminoglycosyd: Tăng nguy cơ giảm calci huyết nếu được dùng đồng thời.


QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Không có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều alendronat. Giảm calci máu, giảm phosphat máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat. Nên cho dùng sữa và các thuốc trung hòa acid dạ dày để gắn kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được dùng biện pháp gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Lọc máu không có hiệu quả để loại thải alendronat ra khỏi máu.


TRÌNH BÀY:

Hộp 1 vỉ x 2 viên nén dài bao phim.

Hộp 2 vỉ x 2 viên nén dài bao phim.

Nhãn kẹp 2 viên nén dài bao phim.

Nhãn kẹp 4 viên nén dài bao phim.

BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.