image product etc rx

ETC / RX - Thuốc hệ tiêu hóa - Rabera

THÀNH PHẦN:

RABERA® 10 mg: Mỗi viên nang chứa:

Hoạt chất: Rabeprazol 10 mg (dưới dạng vi hạt Natri Rabeprazol 6,25 % (kl/kl))

RABERA® 20 mg: Mỗi viên nang chứa:

Hoạt chất: Rabeprazol 20 mg (dưới dạng vi hạt Natri Rabeprazol 13,33 % (kl/kl))


DƯỢC LỰC HỌC:

Rabeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục men H+/K+ adenosine triphosphatase (bơm proton) ở tế bào thành dạ dày.


DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Rabeprazol dùng đường uống, có độ khả dụng sinh học 52% và nồng độ đỉnh của rabeprazol từ 2-5 giờ. Rabeprazol gắn nhiều vào protein huyết tương khoảng 96,3% và được chuyển hoá phần lớn bởi gan. Thời gian bán thải của rabeprazol từ 1 đến 2 giờ. Khoảng 90% thuốc bài xuất qua nước tiểu. Nồng độ rabeprazol trong huyết tương tăng ở người bệnh già và ở người bị bệnh gan.


CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh lý trào ngược dạ dày-thực quản.
  • Loét tá tràng, loét dạ dày.
  • Phối hợp với các kháng sinh trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do vi khuẩn Helicobacter Pylori.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.

CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG:

Người lớn:

Bệnh lý trào ngược dạ dày-thực quản:

Uống 20 mg, ngày 1 lần, trong 4-8 tuần.

Điều trị lâu dài có thể lên đến 12 tháng, liều duy trì có thể dùng rabeprazol 10 mg hoặc 20 mg, ngày 1 lần.

Loét tá tràng đang hoạt động, loét dạ dày lành tính đang hoạt động:

Uống 20 mg, ngày 1 lần, vào buổi sáng.

Hầu hết bệnh nhân loét tá tràng đang hoạt động được chữa lành trong 4 tuần. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với rabeprazol 10 mg, uống ngày 1 lần, vào buổi sáng.

Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày lành tính đang hoạt động được chữa lành trong 6 tuần.

Phối hợp với các kháng sinh thích hợp trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do  vi khuẩn Helicobacter Pylori:

Rabeprazol được chỉ định trong loét tá tràng có hiện diện vi khuẩn Helicobacter Pylori, trong sự kết hợp với kháng sinh thích hợp.

Rabeprazol 20 mg
Amoxicillin 1000 mg
Clarithromycin 500 mg
Tất cả 3 thuốc này được uống 2 lần mỗi ngày vào buổi ăn sáng và buổi ăn tối trong 7 ngày.

Hội chứng Zollinger-Ellison:

Khởi đầu, uống 60 mg, ngày 1 lần. Liều dùng có thể thay đổi và thời gian kéo dài tùy thuộc vào chỉ định lâm sàng.

Liều dùng lên đến 100 mg, uống ngày 1 lần hoặc 60 mg, uống ngày 2 lần đã từng được sử dụng.

Trẻ em:

Rabeprazol không được khuyến cáo cho trẻ em, bởi vì chưa có kinh nghiệm dùng thuốc cho nhóm này.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

  • Đáp ứng triệu chứng với điều trị rabeprazol không loại trừ hiện diện ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan nặng.
  • Phụ nữ có thai: Rabeprazol thuộc phân nhóm B các thuốc dùng trong thai kỳ. Chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ đang cho con bú: không biết rabeprazol có được bài tiết trong sữa mẹ không. Nên cần phải quyết định ngưng cho con bú sữa mẹ hoặc không dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, chóng mặt, phù ngoại vi, tăng men gan, viêm gan, đau cơ và đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

Rabeprazol có thể làm giảm hấp thu của các thuốc mà pH dạ dày làm tăng sinh khả dụng của chúng (ketoconazol, itraconazol, ampicillin ester và muối sắt)

Dùng đồng thời rabeprazol làm tăng nồng độ của Digoxin.


QUÁ LIỀU:

Không có kinh nghiệm quá liều rabeprazol. Liều tối đa được báo cáo là 80 mg. Không có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng nào liên quan đến quá liều. Trong khi bệnh nhân hội chứng Zollinger-Ellison đã từng được điều trị lên đến 120 mg rabeprazol ngày 1 lần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào được biết đến. Rabeprazol liên kết mạnh với protein và không thể thẩm tách dễ dàng. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.


TRÌNH BÀY:

Hộp 2 vỉ x 7 viên nang.

Hộp 3 vỉ x 6 viên nang

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ 150C đến 300C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.