image product otc

OTC - Tydol - Thuốc giảm đau, hạ sốt - Tydol PM

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất:
– Acetaminophen …………………..……500 mg
– Diphenhydramine HCl ………………25 mg

Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, silic oxyd dạng keo khan, natri starch glycolat, povidon, magnesium stearate, talc, opadry II white, opadry II blue.


DƯỢC LỰC HỌC:

– Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.

– Diphenhydramine hydrochloride là thuốc kháng histamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramine hydrochloride tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.


DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng Acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.

– Diphenhydramine hydrochloride được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ sau khi uống. Thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương. Diphenhydramine hydrochloride bài xuất chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và một phần nhỏ ở dạng không biến đổi. Thời gian bán hủy thải trừ từ 2,4 đến 9,3 giờ.


CHỈ ĐỊNH:

– Điều trị các triệu chứng của cảm lạnh, cúm và viêm mũi dị ứng: Chảy nước mũi, đau đầu, sốt, đau họng, đau cơ, hắt hơi, đau nhức, ngứa mũi họng, đỏ/ ngứa/ chảy nước mắt.

– Điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ ở bệnh nhân bị đau.


CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Dùng đường uống

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần.

Không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

– Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

– Phì đại tiền liệt tuyến.

– Bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính (COPD).

– Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

– Không dùng với các thuốc khác có chứa acetaminophen.


LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu:

· Đau nhiều hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày.

· Sốt nặng thêm hoặc kéo dài hơn 3 ngày.

· Xuất hiện triệu chứng mới.

– Rượu, các thuốc làm dịu và an thần có thể làm tăng tác dụng gây buồn ngủ.

– Không dùng thuốc này nếu đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAOI), hoặc mới ngưng các thuốc này trong vòng 2 tuần.

– Phụ nữ có thai và cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện bất cứ nguy hại nào đến sự mang thai và sự phát triển của phôi thai-bào thai. Các nghiên cứu trên người chưa thấy có những biểu hiện có hại cho mẹ và trẻ đang bú mẹ. Chỉ dùng acetaminophen ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ. Cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Buồn ngủ, kích động, bồn chồn, mệt, khô miệng, buồn nôn, bí tiểu, nhìn đôi.

– Dùng acetaminophen liều cao và kéo dài có thể gây suy tế bào gan.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Rượu, thuốc an thần khi dùng đồng thời với thuốc kháng histamin làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.

– Thuốc ức chế monoamin oxidase kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.


QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng:

– Acetaminophen: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 – 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.

– Diphenhydramine hydrochloride: Sử dụng quá liều thuốc kháng histamin có thể dẫn đến suy giảm hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở các trẻ nhỏ. Biểu hiện ngoại tháp cũng có thể xảy ra. Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác như khô miệng, giãn đồng tử, mặt đỏ và rối loạn tiêu hóa.

Cách xử trí:

– Acetaminophen: Tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.

– Diphenhydramine hydrochloride: Bệnh nhân cần được gây nôn. Rửa dạ dày nên được tiến hành trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc nếu bệnh nhân không thể nôn. Trong trường hợp co giật xảy ra, cần điều trị bằng diazepam. Không nên sử dụng các chất gây kích thích. Dùng thuốc vận mạch trong trường hợp hạ huyết áp.


TRÌNH BÀY:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.


BẢO QUẢN:

Ở nhiệt độ từ 250C đến 300C, nơi khô ráo.


HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.