image product otc

OTC - Các loại thuốc khác - New Baby Flu

THÀNH PHẦN:

Mỗi 0,8 ml chứa:

Hoạt chất:

Acetaminophen 80 mg

Phenylephrin HCl 2,4 mg

Tá dược: Propylen glycol, acid citric, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, polyethylen glycol, mùi trái cây, ponceu 4R, quinolin yellow, sucralose, nước tinh khiết.


CHỈ ĐỊNH:

Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, nghẹt mũi, và sốt.


CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Chỉ dùng đường uống, không được nhỏ vào mũi.

Lắc trước khi dùng. Dùng ống nhỏ giọt (0,8 ml) có sẵn, hút đúng mức đã định.

  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 2 ống nhỏ giọt, cách mỗi 4 giờ.
  • Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Uống 1 ống nhỏ giọt, cách mỗi 4 giờ.
  • Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: Uống ½ ống nhỏ giọt, cách mỗi 4 giờ hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ.

Không dùng quá 5 liều/ 24 giờ.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
  • Với bất kì thuốc nào có chứa acetaminophen (thuốc theo toa và không theo toa). Nếu bạn không biết rõ thuốc đang dùng có chứa acetaminophen hay không thì bạn nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
  • Thiếu hụt G6DP.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

Trẻ em dưới 4 tuổi.

Không dùng quá liều chỉ định.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu trẻ em có bệnh:

  • Bệnh gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường.
  • Chứng ho kéo dài hay ho mạn tính như ho do bệnh hen.
  • Chứng ho kèm với tiết đờm (chất nhày) quá mức.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu trẻ em đang dùng thuốc chống đông máu warfarin.

Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:

  • Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ.
  • Cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 5 ngày.
  • Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.
  • Đỏ da hoặc sưng phù.
  • Có các triệu chứng mới.
  • Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài.

Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Một số trường hợp dị ứng với thuốc hiếm khi xảy ra như: phát ban, đỏ da, mày đay. Tác dụng phụ khác có thể là khó thở, đau trước ngực, nhịp tim chậm hoặc không đều, bị ảo giác, mờ mắt, tăng huyết áp, co giật, đau dạ dày, run rẩy, cơ thể yếu, chóng mặt, dễ bị kích động, đau đầu, buồn nôn, bồn chồn hoặc căng thẳng, mất ngủ, cảm giác ớn lạnh, da nhợt nhạt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Không dùng thuốc này nếu trẻ em đang dùng các thuốc ức chế men monoaminoxydase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ rằng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không, phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
  • Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid) có thể làm tăng độc tính của Acetaminophen trên gan.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
  • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa). Nguy cơ về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp tim không đều hoặc đau tim.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Acetaminophen:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 – 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.

Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều Acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của Acetaminophen.

Phenylephrin HCl:

Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.

Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.


TRÌNH BÀY:

Hộp 1 chai 15 ml.


BẢO QUẢN:

Ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC.


HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.