image product otc

OTC - Tydol - Thuốc giảm đau, hạ sốt - Tydol Codein

THÀNH PHẦN:

– Hoạt chất :

Acetaminophen 500 mg

Codein phosphat 8 mg

– Tá dược : Tinh bột tiền hồ hóa, silic oxid dạng keo khan, natri starch glyconat, tinh bột ngô, povidon K30, magnesi stearat, methylparaben, gelatin, talc, opadry yellow, opadry II white.


TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ CHÍNH:

Giảm đau


CHỈ ĐỊNH :

Kết hợp Acetaminophen và Codeine được sử dụng trong điều trị giảm các cơn đau nhức từ trung bình đến nặng, như:

  • Đau do ung thư, đau nhức xương, nhức đầu, đau nhức thân thể, đau cơ, đau do thần kinh, nhức răng và đau lưng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 – 4 lần. Các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Mỗi lần uống ½ viên, ngày 3 – 4 lần. Các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân suy hô hấp, nhiều lần thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thiếu hụt G6DP.
  • Suy gan và/hoặc suy thận nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG :

  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Không nên dùng chung với thuốc khác chứa Acetaminophen.
  • Sử dụng kéo dài và liều cao Acetaminophen có thể gây thương tổn tế bào gan.
  • Thận trọng cho người lái tàu xe và vận hành máy móc vì thuốc này có thể gây buồn ngủ.
  • Thận trọng cho người bệnh đường hô hấp như hen phế quản. Người có tiền sử nghiện thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, táo bón, buồn ngủ, hồi hộp, chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng.
  • Ít gặp: Dị ứng, giảm bạch cầu, thiếu máu, suy hô hấp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Thuốc trung hòa acid dạ dày có thể làm chậm và kéo dài sự hấp thu của Acetaminophen đường uống.
  • Hoạt động của thuốc này có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với các thuốc như Barbiturat, thuốc chống trầm cảm, Carbamazepin và Phenytoin.
  • Dùng đồng thời thuốc này với dẫn xuất thuốc phiện khác (có trong thuốc ho, thuốc giảm đau) có thể gây ức chế hô hấp.
  • Tương tác với thuốc chống co giật, Isoniazid, rượu (tăng độc với gan), quinidin làm mất tác dụng của codein. Thuốc có thể làm giảm chuyển hóa cyclosporin do codein ức chế men cytochrom P450.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Triệu chứng: buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng.

Dùng quá liều Acetaminophen có thể gây suy gan. Dùng liều quá cao, trên 10 g ở người lớn (liều thấp hơn ở người nghiện rượu) và trên 150 mg/kg thể trọng ở trẻ em, dùng liều đơn có thể gây phân hủy tế bào gan đưa đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.

Xử trí cấp cứu:

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Acetaminophen. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.

Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Dùng thuốc giải độc N-Acetylcystein dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Triệu chứng quá liều của codein phosphat: Suy hô hấp. Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê. Mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, truỵ mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Xử trí codein phosphat: phải phục hồi hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.


TRÌNH BÀY:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.

Hộp 1 chai x 100 viên nén dài bao phim.


BẢO QUẢN:

Ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC.


HẠN DÙNG:

48 tháng kể từ ngày sản xuất.


TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:

TCCS.